máy cắt plasma, máy khắc gỗ cnc, máy đo độ ẩm, máy đo cường độ ánh sáng, máy đo tốc độ gió, máy đo âm thanh, máy đo nhiệt độ

Get Adobe Flash player

Bạn đang ở đây

Trang chủ

Thủ tục cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC)

2.1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Cơ quan, đơn vị gửi hồ sơ đề nghị cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC) về Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Ngoại vụ.

 - Địa chỉ: Trung tâm Hành chính công, Trụ sở làm việc liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

 - Điện thoại/Fax: 0240.3662.004/ Fax: 0240.3992.238

 - Thời gian tiếp nhận:

+ Mùa hè: Sáng: từ 07h00 đến 11h00; Chiều: từ 13h00 đến 16h00;

+ Mùa hè: Sáng: từ 07h30 đến 11h30; Chiều: từ 13h00 đến 16h00.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ thẩm tra hồ sơ và các nội dung có liên quan.

Nếu đủ điều kiện, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.

Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Ngoại vụ gửi văn bản trả lời và trả lại hồ sơ cho đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình của Sở Ngoại vụ, Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.

Bước 4: Người thực hiện TTHC nhận kết quả tại bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả Sở Ngoại vụ.

2.2. Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Ngoại vụ.

- Gửi qua đường bưu điện theo địa chỉ: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang, Trung tâm Hành chính công tỉnh, Trụ sở làm việc  liên cơ quan, Quảng trường 3-2, thànhphố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Nộp hồ sơ tại địa chỉ: http://hcc.bacgiang.gov.vn.

2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ

-  Tờ khai xin phép sử dụng thẻ ABTC (có mẫu kèm theo);

- Bản sao có chứng thực hộ chiếu (còn thời hạn ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ);

- Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản mới nhất);

-  Bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC;

-  Hợp đồng kinh tế hoặc dự án đầu tư hợp tác với các đối tác thuộc các nước thành viên khối APEC; báo cáo doanh thu, báo cáo tình hình thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu, tờ khai hải quan. Đối với các văn bản bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

- Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng, giấy khen, bằng khen của doanh nghiệp hoặc doanh nhân (nếu có);

b) Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).

2.4. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

2.5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân.

2.6. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ.

2.7. Lệ phí: Không.

2.8. Kết quả thực hiện: Văn bản đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC của Chủ tich Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.

2.9. Mẫu tờ đơn, tờ khai: Tờ khai cho phép sử dụng thẻ ABTC (Kèm theo Quyết định số 255/2014/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trong xét, cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bắc Giang).

2.10. Yêu cầu điều kiện:

Điều kiện đối với cá nhân xin phép sử dụng thẻ ABTC:

- Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước gồm:

+ Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;

+ Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.

- Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm:

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;

+ Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;

+ Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.

- Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC.

11. Căn cứ pháp lý:

- Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

- Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày 16/10/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ;

- Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC; Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg ngày 29/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30/01/2013 của Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;

- Quyết định số 255/2014/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định về trình tự, thủ tục trong xét, cho phép sử dụng và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 509/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

- Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang.


Mẫu tờ khai xin phép sử dụng thẻ ABTC

 

TÊN CQ/DOANH NGHIỆP              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số:……                                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                    -------------------------------

 

TỜ KHAI XIN PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC

 

Kính gửi:       

- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang;

                                                - Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang.

 

1. Họ và tên:....................................................................2. Nam, nữ:........................ 

3. Sinh ngày............tháng..........năm.................tại

4. Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú:.......................................................................

5. Hộ chiếu số:..................................................Loại:.................................................

6. Cấp ngày:............/.........../............... Giá trị đến ngày............/............./..............

7. Cơ quan cấp:..........................................................................................................

8. Tên cơ quan/ doanh nghiệp: ……………………………………………………

Địa chỉ:……………………………………………………………………………...

Điện thoại:…………………………………………………………………………..

9. Chức vụ hoặc nghề nghiệp:...................................................................................

10. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/ Quyết định thành lập doanh nghiệp số: …………………………………, ngày …………………………, do …………….

………………………………….. cấp.

Ngành nghề kinh doanh:             …………………………………………………………………………….

            ……………………………………………………………………………

            …………………………………………………………………………

Đề nghị xét, cho phép cấp thẻ ABTC đến nền kinh tế thành viên:...................... …………………………………………………....................................................

Mục đích:…………………………………………………………………………

......................................................................................................................

Kính đề nghị quý cơ quan xem xét, giải quyết./.

 

                  Xác nhận                                                                       Người đề nghị

                                                                                                     (Ký và ghi rõ họ tên)                                                                                                                                                                              Làm tại.......................ngày...../...../..............

            Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan                   

            trực tiếp quản lý người đề nghị xét, cho phép

            sử dụng thẻ ABTC xác nhận lời khai trên là đúng

            Ngày............tháng............năm.....................

 

 (Người xác nhận ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)  

 

 

 

Thống kê truy cập

  • Tổng lượt xem tin bài:8144588
  • Trong ngày:581
  • Trong tuần:581
  • Trong tháng:581
  • Trong năm:8144588