máy cắt plasma, máy khắc gỗ cnc, máy đo độ ẩm, máy đo cường độ ánh sáng, máy đo tốc độ gió, máy đo âm thanh, máy đo nhiệt độ

Get Adobe Flash player

Bạn đang ở đây

Trang chủ

Thủ tục tiếp nhận hồ sơ hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự

1. Trình tự thực hiện:

a) Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Sở Ngoại vụ:

- Địa chỉ: tầng 10, Tòa nhà A, Ắc quy xe máy Trụ sở làm việc  liên cơ quan tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3-2, thành phố Bắc Giang,

tỉnh Bắc Giang

- Điện thoại/Fax: 0240.3992238/ 0240.3992238

- Thời gian tiếp nhận: Trong giờ làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ và thẩm duyệt: kiểm tra hồ sơ, đối chiếu con dấu, Thiết kế nội thất căn hộ chung cư chữ ký và chức danh trên giấy tờ đề nghị CNLS/HPHLS mẫu con dấu, chữ ký và chức danh đã giới thiệu trước đến Sở Ngoại vụ và Cục Lãnh sự. Trường hợp đầy đủ và hợp lệ thì tiếp nhận và hẹn ngày trả hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và không hợp lệ thì từ chối tiếp nhận, giải thích và hướng dẫn đương sự làm lại hoặc bổ sung, hoặc tạm tiếp nhận để xác minh con dấu, chữ ký với cơ quan cấp phát, chứng thực giấy tờ.

b) Bước 2: Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ Máy tăng âm đề nghị Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao

c) Bước 3: Sau khi có kết quả của Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ tiến hành trả kết quả theo phiếu hẹn và lưu bản sao kết quả.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ :

* Đối với việc chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài:

- 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (Có thể in từ Cổng thông tin điện tử về Công tác lãnh sự - Bộ Ngoại giao: lanhsuvietnam.gov.vn) (có mẫu noi that hoa phat đính kèm).

- Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu);

- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

-  01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

 Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị Ắc quy ô tô được chứng nhận lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị chứng nhận lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này.

* Đối với việc hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam:

- 01 Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hoá lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK (có mẫu đính kèm).

-  Bản chính giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, gôm xịt tóc butterfly shadow 600ml hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu) và  01 bản chụp giấy tờ tùy thân (chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu).

- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự (đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận).

-  01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự.

- 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng này). Máy xay giò chả Bản dịch không phải chứng thực. Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch

- 01 bản chụp bản dịch giấy tờ, tài liệu.

Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp ù tai giấy tờ, tài liệu này.

b) Số lượng  hồ sơ: 01 (bộ).

4. Thời hạn giải quyết:

Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu trở xuống: 07 ngày làm việc kể từ ngày Sở Ngoại vụ nhận đủ hồ sơ hợp lệ (tính cả thời gian chuyển hồ sơ qua đường bưu điện tới Cục Lãnh sự)

-  Trường hợp hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng không quá 12 ngày làm việc. (tính cả thời gian chuyển hồ sơ Dầu dừa nguyên chất qua đường bưu điện tới Cục Lãnh sự).

- Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản Nhạc cụ tiến mạnh cho Bộ Ngoại giao. Ngay sau khi nhận được trả lời, Bộ Ngoại giao giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự.

- Trường hợp chữ ký, con dấu và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài (quy định tại tên thành phần hồ sơ 3) trong hồ sơ đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh.

Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả về cho Sở Ngoại vụ Gốm sứ bát tràng tỉnh Bắc Giang để Sở trả hồ sơ cho đương sự.

5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân cần hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu.

6. Cơ quan thực hiện: 

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Cục Lãnh sự.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Ngoại vụ.

7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Tem (hoặc dấu) gom xit toc chứng nhận trên giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

8. Lệ phí:

- Hợp pháp hóa lãnh sự: 30.000 VNĐ/bản/lần (Theo Thông tư số 98/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự).

- Chứng nhận lãnh sự: 30.000 VNĐ/bản/lần (Theo Thông tư số 98/2011/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự)

- Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 VNĐ/01 bưu gửi (đã bao gồm thuế VAT) (Theo thỏa thuận của Cục lãnh sự với cơ quan chuyển phát nhanh)

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK  Máng xối (khai trực tiếp hoặc khai trực tuyến). (Kèm theo Thông tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao).

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên, hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.

- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao tấm inox giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.

- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc của nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài. (Điều 9,Nghị định số 111/2011/NĐ-CP).

b) Các giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được dịch vụ seo đính chính theo quy định pháp luật.

- Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

- Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định pháp luật.

- Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức đều không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc.

- Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách bảo dưỡng điều hòa tại bắc ninh của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam. . (Điều 10, nghị định số 111/2011/NĐ-CP).

c) Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự:

a) Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

b) Giấy tờ, tài liệu có thể đề nghị được chứng nhận lãnh sự là giấy tờ, tài liệu được lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận bởi: (Khoản 4, Điều 11, 111/2011/NĐ-CP).

- Các cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án, Viện Kiểm sát; các cơ quan hành chính nhà nước Trung ương và địa phương.

- Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức Hữu nghị Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, pomade murray's Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

- Các tổ chức hành nghề công chứng của Việt Nam;

- Giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác cấp, chứng nhận theo quy định của pháp luật bao gồm:

+ Văn bằng, chứng chỉ giáo dục, đào tạo;

+ Chứng nhận y tế;

+ Phiếu lý lịch tư pháp;

+ Giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật. (Điều 3, Thông tư số 01/2012/TT-BNG).

c) Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao. (Khoản 3, Điều 11, NĐ111/2011/NĐ-CP ).

d) Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự:

- Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam. (Điều 4, Nghị định số 111/2011/NĐ-CP).

- Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài cấp, chứng nhận.(Điểm d, Khoản 1, Điều 14, Nghị định số 111/2011/NĐ-CP).

- Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải Gốm sứ bát tràng được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao. (Khoản 3, Điều 14, Nghị định số 111/2011/NĐ-CP).

11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;

- Thông tư số 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP;

- Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/04/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự;

- Thông tư số 98/2011/TT-BTC ngày 5/7/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự;

- Thông tư 01/2013/TT-BTC ngày 02/01/2013 sử đổi bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, sáp kanfa nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hoá, chứng nhận lãnh sự;

- Quyết định số 509/2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

 - Quyết định số 342/2013/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang.

 

 

 

Thống kê truy cập

  • Tổng lượt xem tin bài:8135559
  • Trong ngày:60
  • Trong tuần:989
  • Trong tháng:98267
  • Trong năm:8135559