máy cắt plasma, máy khắc gỗ cnc, máy đo độ ẩm, máy đo cường độ ánh sáng, máy đo tốc độ gió, máy đo âm thanh, máy đo nhiệt độ

Get Adobe Flash player

Bạn đang ở đây

Trang chủ

Hỏi đáp

Hỏi:Điều kiện và thủ tục để công dân Việt Nam xin thôi quốc tịch Việt Nam?
Trả lời :

1. Lý do để được thôi quốc tịch Việt Nam:

 - Để nhập quốc tịch nước khác hoặc

- Đang có quốc tịch nước khác.

Những người chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây :

- Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc một nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc công dân Việt Nam

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

- Chưa chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án Việt Nam.

- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân không được thôi quốc tịch Việt Nam

2. Thủ tục:

- Hồ sơ: Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài được lập thành 03 bộ, gồm:

 - Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu)

-  Bản khai lý lịch (theo mẫu)

- Bản sao giấy tờ tùy thân, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có quốc tịch nước ngoài (đối với người đang có quốc tịch nước ngoài) giấy xác nhận hoặc bảo đảm về việc người đó sẽ được nhập quốc tịch nước ngoài (đối với người đang xin nhập quốc tịch nước ngoài), trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này

- Các giấy tờ chứng minh đương sự sinh ra và lớn lên ở nước ngoài, hoặc đã được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình (nếu có)

- Giấy xác nhận đã bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước, nếu đương sự đã được đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, sau đại học bằng kinh phí của Nhà nước, kể cả kinh phí do nước ngoài tài trợ theo thoả thuận giữa Nhà nước ta với nước đó.

- Đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đã về hưu, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ chưa quá 05 năm, thì còn phải nộp giấy của cơ quan đã quyết định hưu trí, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ, xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam

- Những giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện hợp pháp hoá.

- Thủ tục:

+ Người xin thôi quốc tịch Việt Nam sau khi hoàn thành hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam thì nộp đơn cho Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

 + Thời hạn giải quyết đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam không quá 6 tháng kể từ ngày Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Hỏi:Mất quốc tịch Việt Nam. Điều kiện và thủ tục để trở lại quốc tịch Việt Nam
Trả lời :

1. Mất quốc tịch Việt Nam

Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây :

- Được thôi quốc tịch Việt Nam

- Bị tước quốc tịch Việt Nam

- Mất quốc tịch theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia

- Mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19, Điều 26 và Điều 28 của Luật Quốc tịch Việt Nam (1998)

2. Điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam

Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 23 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây :

- Xin hồi hương về Việt Nam

- Có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

- Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm ương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam

3. Thủ tục giải quyết xin trở lại quốc tịch Việt Nam

- Hồ sơ:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch (theo mẫu)

+ Bản khai lý lịch (theo mẫu)

+ iếu xác nhận lý lịch tư áp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú cấp

+ Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam.

Ngoài các giấy tờ quy định trên, đương sự còn ải nộp một trong các giấy tờ sau đây :

- Giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự đã nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam

- Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

- Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã được Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính ủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý hoặc xác nhận đương sự có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

- Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ có lơị cho sự át triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc òng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-Thủ tục:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo được lập thành 03 bộ hồ sơ và nộp cho Cơ quan địa diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài nếu đương sự thường trú ở nước ngoài được lập thành 04 bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư áp nếu đương sự thường trú ở trong nước.

+ Thời hạn giải quyết cho trở lại quốc tịch Việt Nam không quá 6 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Hỏi:Tôi là Việt kiều có quốc tịch Mỹ, sang Mỹ bằng diện xuất cảnh, nay cũng lớn tuổi mong muốn xin giữ quốc tịch Việt Nam. Theo quy định phải có giấy tờ gì?
Trả lời :

Khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA hướng dẫn thi hành Ắc quy xe máy nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam (sau đây viết tắt là “Thông tư 05”) quy định:

“Các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch do các chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 cũng là căn cứ để cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, xác định quốc tịch Việt Nam của người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam”.

Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 10 Nghị Định Thiết kế nhà hàng sân vườn số 78/2009/NĐ-CP còn quy định: Các giấy tờ xác minh quốc tịch Việt Nam của người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam gồm: “Bản sao các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch của ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, con Bản sao giấy tờ có nội dung liên quan đến quốc tịch của đương sự do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 Bản sao giấy tờ trên đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp”.

Như vậy, giấy khai sinh bản chính của bạn trước năm 1975 là một trong các giấy tờ về noi that hoa phat nhân thân để xác định là người có quốc tịch Việt Nam. Bên cạnh đó giấy chứng sinh của con bạn có ghi bạn là cha của đứa bé và quốc tịch của bạn là quốc tịch Việt Nam, giấy tờ đó được coi là giấy tờ chứng minh về nhân thân của bạn và giấy tờ đó được căn cứ để xác định bạn đã từng có quốc tịch Việt Nam.

Khi đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam bạn cần xuất trình những giấy tờ nêu trên và kèm theo tờ khai đăng ký giữ quốc tịch cho Cơ quan Máy xay giò chả đại điện Việt Nam ở nước sở tại xem xét. Tờ khai bạn phải làm theo mẫu do Cơ quan đại điện Việt Nam ở nước sở tại hướng dẫn hoặc cung cấp.

Việc những giấy tờ bạn nêu có đủ điều kiện sân khấu di động để đăng ký giữ quốc tịch hay không cần phải phụ thuộc vào kết quả xác minh của Cơ quan đại điện Việt Nam ở nước sở tại theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 78/2009/NĐ-CP và Điều 9, 10 Thông tư 05.

Hỏi:Em lấy chồng Trung Quốc, hiện giờ muốn nhập quốc tịch Trung Quốc. Vậy sau khi nhập quốc tịch Trung Quốc nếu về Việt Nam thăm bố mẹ người thân có cần làm hộ chiếu Trung Quốc và xin visa Việt Nam không? Em xin chân thành cảm ơn!
Trả lời :

Theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh xuất nhập cảnh 2000, điều kiện cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu) và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn thị thực.

Theo Quyết định 135/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/08/2007 về việc ban hành Quy chế miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được miễn thị thực nhập cảnh nếu có đủ các điều kiện sau:

- Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (dưới đây gọi tắt là hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị thì ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

- Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Trong trường hợp của em, nếu nhập quốc tịch Trung Quốc, phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ thay cho hộ chiếu do Trung Quốc cấp và có giấy miễn thị thực do cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự Việt Nam tại Trung Quốc cấp khi về thăm Việt Nam.

Hỏi:Thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu văn hoá phẩm ra khỏi VN?
Trả lời :

1. Hồ sơ xin cấp phép:

a) Đối với cơ quan, tổ chức, công ty của Việt Nam và nước ngoài:

- Giấy giới thiệu người đại diện làm thủ tục;

- Công văn xin phép xuất văn hoá phẩm;

- Đơn xin phép xuất văn hoá phẩm;

- Giấy uỷ quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan (đối với các công ty làm dịch vụ giao nhận hàng hoá);

- Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động;

- Hoá đơn mua hàng đối với các văn hoá phẩm xuất khẩu là đồ mỹ nghệ, phiên bản đồ cổ, tranh nghệ thuật.

b)  Đối với cá nhân:

- Đơn xin phép xuất văn hoá phẩm (theo mẫu);

- Giấy uỷ quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan đối với trường hợp không phải là chủ hàng;

- Xuất trình giấy tờ tuỳ thân;

- Hoá đơn mua hàng đối với văn hoá phẩm xuất khẩu là đồ mỹ nghệ, phiên bản đồ cổ, tranh nghệ thuật.

Riêng văn hoá phẩm xuất khẩu có nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến Trung ương) hoặc Ban Tôn giáo của tỉnh, thành phố (ở địa phương).

Một số văn hoá phẩm như: Tài liệu thuộc diện lưu hành nội bộ, danh mục bí mật Nhà nước, tài liệu nghiên cứu khoa học, giảng dạy, phim ảnh, đĩa mềm máy tính... có nội dung phải xem xét nhưng không thuộc phạm vi quản lý của ngành Văn hoá Thông tin khi muốn xuất phải có thêm văn bản đồng ý của thủ trưởng cơ quan ngành chủ quản cấp Bộ (ở Trung ương) hoặc cấp tỉnh (ở địa phương).

2. Quy trình nhận hồ sơ văn hoá phẩm và trả lời kết quả:

- Chủ hàng hoặc đại diện chủ hàng phải mang hàng tới Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để kiểm tra.

- Thời hạn trả giấy phép và văn hoá phẩm tuỳ thuộc vào số lượng và chủng loại hàng.

Hỏi:Tôi là Việt kiều Mỹ, đang làm thủ tục xin hồi hương, xin được hỏi sau khi hồi hương tôi có thể mua đất ở, đất nông nghiệp, công nghiệp được không? Nếu được diện tích là bao nhiêu, phải sử dụng như thế nào và phải trả thuế là cho mỗi loại đất là bao nhiêu? Tôi có thể mua bao nhiêu căn nhà, diện tích tối đa là bao nhiêu, xây nhà có cần giấy phép, có thiết kế hay không?
Trả lời :

Đất đai và nhà ở được qui định ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau như: Hiến pháp, Luật đất đai, cũng như nhiều văn bản dưới luật. Chúng tôi không thể giải thích cụ thể các yêu cầu của bạn, chỉ xin lưu ý bạn một số điểm cơ bản sau:

- Ở Việt Nam đất đai là tài sản quốc gia, sở hữu của toàn dân. Nhà nước với tư cách đại diện sở hữu toàn dân quản lí việc sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất...

- Pháp luật công nhận quyền sở hữu nhà ở kèm theo đó là quyền sử dụng đất ở nếu việc mua bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất ở  không vi phạm qui định của pháp luật  (VD: có chủ  sở hữu nhà, có giấy tờ sử dụng đất,  không có tranh chấp, không trong qui hoạch, thủ tục mua bán hợp pháp, ...). Không thấy có qui định pháp luật nào chỉ  cho phép người dân được mua một căn nhà hoặc cấm người dân không được mua nhiều căn nhà. Xây dựng nhà phải có giấy phép xây dựng, có mẫu thiết kế, tất nhiên là trong phạm vi đất được phép sử dụng để xây nhà ở. Diện tích nhà to hay nhỏ tuỳ thuộc vào chủ sở hữu và diện tích mặt bằng đất được nhà nước giao quyền sử dụng.     

- Việc xin giao đất, thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuế chuyển nhượng... cũng như thẩm quyền của các cấp chính quyền được qui định trong  Luật đất đai sửa đổi mới được Quốc  hội  thông qua. 

- Đất đai và nhà ở là những vấn đề hết sức phức tạp được qui định rất chặt chẽ về mặt pháp lí. Sau khi hồi hương, bạn sẽ được hưởng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất  mà pháp luật qui định như đối với mọi người trong nước và khi đó bạn sẽ có điều kiện để tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mà bạn quan tâm.

Hỏi:Hỏi: Em hiện đang định cư ở Hoa Kỳ, đang mang hai quốc tịch Việt Nam và Mỹ. Em muốn xin được cấp lại hộ chiếu Việt Nam. Theo thông tin em tìm hiểu được thì nếu có hộ chiếu cũ của Việt Nam thì có thể được cấp lại hộ chiếu. Nhưng khi vào quốc tịch Mỹ em đã đổi tên... Xin hỏi: 1- Trong trường hợp này (đã đổi tên) em có thể làm lại hộ chiếu Việt Nam không? 2- Nếu được em cần phải cung cấp những giấy tờ gì?
Trả lời :

Điểm 2, Mục I Thông tư số 27/2007/TT-BCA(A11) ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước theo nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 11/08/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam có hướng dẫn trường hợp đề nghị điều chỉnh họ và tên, ngày tháng năm sinh, nơi sinh, số chứng minh thư nhân dân…. Như vậy, đối với trường hợp của bạn, nếu đã đổi tên, bạn vẫn có thể được cấp lại hộ chiếu.

Điều kiện sửa đổi lại tên trong hộ chiếu: hộ chiếu của bạn phải còn thời hạn ít nhất 1 năm.

Thủ tục: bạn nộp 01 tờ khai theo mẫu để khai các thông tin cần thiết (bạn có thể tải trên trang điện tử http://viet.vietnamembassy.us/lanhsu/), kèm theo bản sao giấy chứng minh thư nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý chứng minh sự điều chỉnh tên của bạn trong hộ chiếu.

Hỏi:Thủ tục hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự bao gồm những gì?
Trả lời :

Người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) 01 Tờ khai online chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định tại website: lanhsuvietnam.gov.vn;

b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

c) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.

d) 01 bản dịch + 01 bản photo giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự nếu giấy tờ, tài liệu đó không được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Hỏi:Cơ quan nào có chức năng hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự tại Việt Nam?
Trả lời :

1. Bộ Ngoại giao có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước.

Bộ Ngoại giao có thể ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài.

Tại Việt Nam, công dân có thể tới Cục Lãnh sự của Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh để làm các thủ tục chứng nhận lãnh sự giấy tờ do các cơ quan chức năng của Việt Nam cấp và hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ của người nước ngoài do nước họ cấp.

Công dân sinh sống tại Bắc Giang có thể nộp hồ sơ và nhận trả kết quả chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại Sở Ngoại vụ Bắc Giang kể từ ngày 01/06/2015.

 

Hỏi:Nội dung chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Tại sao lại phải chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự?
Trả lời :

1. Việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không bao hàm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu.

2. Tất cả các giấy tờ của Việt Nam muốn sử dụng tại nước ngoài đều phải được chứng nhận lãnh sự trong nước và làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại nước ngoài bởi các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Tất cả các giấy tờ của nước ngoài muốn sử dụng tại Việt Nam đều phải được chứng nhận lãnh sự tại nước đó và làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam bởi các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Trang

 

 

 

Thống kê truy cập

  • Tổng lượt xem tin bài:8886590
  • Trong ngày:2072
  • Trong tuần:8040
  • Trong tháng:742583
  • Trong năm:8886590