Get Adobe Flash player

Bạn đang ở đây

Trang chủ

Hỏi đáp

Hỏi:Thủ tục hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự bao gồm những gì?
Trả lời :

Người đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

a) 01 Tờ khai online chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định tại website: lanhsuvietnam.gov.vn;

b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

c) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự kèm theo 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Bộ Ngoại giao.

d) 01 bản dịch + 01 bản photo giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự nếu giấy tờ, tài liệu đó không được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Hỏi:Cơ quan nào có chức năng hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự tại Việt Nam?
Trả lời :

1. Bộ Ngoại giao có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở trong nước.

Bộ Ngoại giao có thể ủy quyền cho cơ quan ngoại vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

2. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự ở nước ngoài.

Tại Việt Nam, công dân có thể tới Cục Lãnh sự của Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh để làm các thủ tục chứng nhận lãnh sự giấy tờ do các cơ quan chức năng của Việt Nam cấp và hợp pháp hóa lãnh sự các giấy tờ của người nước ngoài do nước họ cấp.

Công dân sinh sống tại Bắc Giang có thể nộp hồ sơ và nhận trả kết quả chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự tại Sở Ngoại vụ Bắc Giang kể từ ngày 01/06/2015.

 

Hỏi:Nội dung chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là gì? Tại sao lại phải chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự?
Trả lời :

1. Việc chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự chỉ là chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu, không bao hàm chứng nhận về nội dung và hình thức của giấy tờ, tài liệu.

2. Tất cả các giấy tờ của Việt Nam muốn sử dụng tại nước ngoài đều phải được chứng nhận lãnh sự trong nước và làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại nước ngoài bởi các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Tất cả các giấy tờ của nước ngoài muốn sử dụng tại Việt Nam đều phải được chứng nhận lãnh sự tại nước đó và làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Việt Nam bởi các cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Hỏi:Hỏi: Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự là gì?
Trả lời :

Hai khái niệm này đã được quy định cụ thể tại Điều 2, Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự như sau:

1. “Chứng nhận lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng ở nước ngoài.

2. “Hợp pháp hóa lãnh sự” là việc cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để giấy tờ, tài liệu đó được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

 

 

 

Thống kê truy cập

  • Tổng lượt xem tin bài:9729187
  • Trong ngày:880
  • Trong tuần:21497
  • Trong tháng:781997
  • Trong năm:781997