Get Adobe Flash player

You are here

Home

Hỏi đáp

Hỏi:Tôi có thể nộp đơn xin cấp thẻ ABTC như thế nào? D. Quy trình nộp & hồ sơ các bước làm thẻ APEC (ABTC): ?
Trả lời :

Chào bạn !

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến vấn đề này và gửi câu hỏi cho Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Để thực hiện thủ tục làm thẻ APEC (thẻ ABTC) cho doanh nhân thì doanh nghiệp phải tiến hành 02 (hai) bước:

*Bước 1: Xin phép cho sử dụng thẻ APEC của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thành phố. Trường hợp doanh nghiệp của bạn đóng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang thì sẽ nộp hồ sơ cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC tại Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang.

* Bước 2: Xin cấp thẻ APEC tại Cục Quản Lý Xuất Nhập Cảnh Bộ Công An (Sau khi có văn bản cho phép sử dụng Thẻ APEC của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh/ thành phố thì Doanh nghiệp tiến hành nộp hồ sơ xin cấp Thẻ APEC tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh - Bộ Công An (có trụ sở tại 03 thành phố là: Hà Nội, Đà Nẵng và Tp.Hồ Chí Minh).

1.Về thủ tục cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC):

Bạn vui lòng truy cập vào Trang Thông tin điện tử tỉnh Bắc Giang,  địa chỉ: https://songoaivu.bacgiang.gov.vn, mục  “Dịch vụ công trực tuyến”, sau đó vào phần “Hướng dẫn Thủ tục hành chính”. Trong mục này, chúng tôi đã hướng dẫn chi tiết về Thủ tục cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC).

2. Về thủ tục cấp thẻ thẻ đi lại của doanh nhân APEC (thẻ ABTC):

- Căn cứ Quyết định 54/2015/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về việc cấp và quảnlý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

-  Các trường hợp được xét cấp thẻ ABTC

1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;

b) Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốc các ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;

c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng; Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánh ngân hàng.

2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam

a) Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;

b) Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã;

c) Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.

3. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC

a) Bộ trưởng, Thứ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;

b) Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động khác của APEC;

c) Trưởng đại diện, Phó đại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC.

4. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 Điều 7 của Quy chế này, Bộ trưởng Bộ Công an có thể xét, cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.”

- Căn cứ thông tư 28/2016/TT-BCA về hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.

- Nơi nộp hồ sơ và nhận kết quả

1. Doanh nhân đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC trực tiếp nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Trường hợp cơ quan, doanh nghiệp cử cán bộ, nhân viên nộp hồ sơ và nhận kết quả cho doanh nhân thì người được cử phải xuất trình giấy giới thiệu của cơ quan, doanh nghiệp, giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân còn giá trị sử dụng của bản thân.

2. Doanh nhân có thể truy cập vào “Trang web tiếp nhận tờ khai điện tử” của Cục Quản lý xuất nhập cảnh để nhập thông tin theo Mẫu X05 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Doanh nhân đề nghị cấp mới, cấp lại thẻ ABTC có thể ủy thác cho doanh nghiệp bưu chính nhận kết quả.

-  Hồ sơ đề nghị cấp mới thẻ ABTC (cấp lần đầu, cấp lại khi thẻ hết hạn)

1. 01 tờ khai Mẫu X05, có xác nhận và đóng dấu giáp lai ảnh của Thủ trưởng doanh nghiệp hoặc cơ quan tổ chức cán bộ của các ngành kinh tế, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về hoạt động của các doanh nghiệp;

2. 02 ảnh mới chụp, cỡ 3cm x 4cm, đầu để trần, mặt nhìn thẳng, không đeo kính màu, phông nền màu trắng;

3. Văn bản thông báo đề nghị cấp thẻ hoặc văn bản cho phép sử dụng thẻ của cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 4 Điều 1 Quyết định số 54/2015/QĐ-TTg.

Mọi thắc mắc, bạn có thể đến trực tiếp Bộ phận một cửa Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc Phòng Lãnh sự và Người Việt Nam ở nước ngoài, Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang; địa chỉ Tầng 10, Tòa A, Trụ sở Liên cơ quan. Quảng trường 3/2, TP Bắc Giang, Số điện thoại liên hệ: 02043992119.

Hỏi:Em muốn làm thủ tục chứng nhận lãnh sự các giấy tờ sau: (1) Giấy chứng nhận độc thân (tiếng Việt); (2) Giấy khai sinh (tiếng Việt), để mang sang Malaysia đăng kí kết hôn. Theo như em tìm hiểu trên website của Sở ngoại vụ phần hồ sơ thì không yêu cầu bản dịch của những giấy tờ trên. Nhưng khi em thuê bên dịch vụ làm thì họ lại nói em cần phải dịch thuật công chứng 2 loại giấy tờ trên thì mới làm chứng nhận lãnh sự được. Vậy anh/chị cho em hỏi như thế nào mới đúng ạ? Để chứng nhận lãnh sự giấy tờ do cơ quan ở VN cấp để sang nước ngoài sử dụng thì có cần dịch thuật công chứng các giấy tờ ấy không ạ? Em xin cảm ơn!
Trả lời :

Chào bạn !

Trước tiên, Sở Ngoại vụ trân trọng cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi . Về vấn đề bạn quan tâm, Phòng Lãnh sự và người Việt Nam ở nước ngoài (Sở Ngoại vụ) xin được trả lời như sau:

- Căn cứ Điều 7,  Nghị định 111/2011/NĐ-CP quy định “ Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là tiếng Việt và tiếng chính thức của nước nơi giấy tờ đó được sử dụng hoặc tiếng Anh, tiếng Pháp.”

Điều 2, Thông tư 01/2012/TT-BNG về Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP  ngày 5/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự, quy định như sau: “ Ngôn ngữ sử dụng để chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự là song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) được sử dụng ngôn ngữ chính thức của nước nơi giấy tờ, tài liệu được sử dụng để thay thế cho tiếng Anh.”

Do đó, để chứng nhận lãnh sự các loại giấy tờ do cơ quan của Việt Nam cấp để sang nư/NĐ-CP  ử dụng ở nước ngoài (Malaysia theo dự kiến của bạn) thì bạn cần phải dịch thuật giấy tờ sang tiếng Anh (hoặc tiếng Malaysia); có công chứng của cơ quan cấp thẩm quyền trước khi nộp hồ sơ chứng nhận lãnh sự. 

Mọi thắc mắc, bạn có thể đến Bộ phận một cửa Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc Phòng Lãnh sự và Người Việt Nam ở nước ngoài, Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang; địa chỉ Tầng 10, Tòa A, Trụ sở Liên cơ quan. Quảng trường 3/2, TP Bắc Giang, Số điện thoại liên hệ: 02043992119.

Hỏi:Chào anh, chị Em là Nghiêm Đình Tú. Hộ khẩu hiện tại: Ngọc Sơn, Hiệp Hòa, Bắc Giang. Hiện em đang làm việc tại Tập Đoàn Thủy Sản Minh Phú, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau. Và em có nhu cầu làm Passport (làm mới) để chuẩn bị cho chuyến công tác sắp tới (công tác bên Nhật Bản). Không biết em có thể đến đâu ở Hiệp Hòa hoặc Bắc Giang để xin làm Passport? Cần mang theo giấy tờ, hoặc tài liệu liên quan nào? Sẽ mất bao lâu để có được Passport mới và có thể nhờ người khác lấy Passport hộ em được không? Không biết có dịch vụ gửi Passport sau khi làm xong đến tỉnh Cà Mau cho em được không (để em không phải tự mình đến lấy vì em chỉ xin nghỉ được 5 ngày về quê)? Mong nhận được phản hồi của anh, chị! Em cám ơn Đình Tú.
Trả lời :

 

Cảm ơn bạn đã quan tâm đến vấn đề này và gửi câu hỏi cho Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang !
Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được trả lời như sau:

Hộ chiếu phổ thông thẩm quyền cấp thuộc về cơ quan xuất nhập cảnh, cụ thể ở các tỉnh thành phố là Phòng xuất nhập cảnh của công an tỉnh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú. Do vậy, bạn liên hệ Phòng xuất nhập cảnh của công an tỉnh để được giải đáp nhé ! 

Ngoài ra, bạn có thể sử dụng dịch vụ làm hộ chiếu tại Trung tâm Thông tin và Dịch vụ đối ngoại, trực thuộc Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang; địa chỉ Tầng 10, Tòa A, Trụ sở Liên cơ quan. Quảng trường 3/2, TP Bắc Giang, Số điện thoại liên hệ: 02043992162

Trân Trọng cảm ơn !

 

Hỏi:Em tên là Nguyễn Thị Bích Thủy, năm nay 32 tuổi. Sau khi được nhận học bổng du học tại Nhật, em đã học tập và làm việc tại Nhật cho đến 2016. Từ 2016 đến bây giờ thì em về Sài Gòn làm việc về mảng truyền thông quảng cáo, em phụ trách mạng marketing cho một công ty in ấn, cũng như thiết kế quảng cáo, hiện tại em muốn về quê, và rất mong muốn được làm việc tại Sở Ngoại vụ. Em xin hỏi Sở Ngoại vụ có thường xuyên tuyển nhân viên không? Hoặc cho em biết làm thế nào để trở thành thành viên của Sở Ngoại vụ.
Trả lời :

Chào bạn, rất cảm ơn vì bạn đã quan tâm đến Sở Ngoại vụ và có mong muốn làm việc tại Sở Ngoại vụ tỉnh Bắc Giang. Về nội dung bạn hỏi, Văn phòng Sở Ngoại vụ xin được trả lời bạn như  sau:
1. Về việc tuyển dụng công chức của Sở Ngoại vụ:
Hiện tại, Sở Ngoại vụ vẫn còn chỉ tiêu biên chế, tuy nhiên do bạn chưa phải là công chức nhà nước nên muốn vào làm việc tại Sở Ngoại vụ thì phải qua thi tuyển công chức. Các đợt thi tuyển công chức của tỉnh sẽ do Sở Nội vụ tổ chức chung cho toàn tỉnh, vậy nên Sở Ngoại vụ không chủ động được thời gian thi tuyển.
2. Sở Ngoại vụ có Trung tâm Thông tin và Dịch vụ Đối ngoại là đơn vị sự nghiệp của Sở, hoạt động theo cơ chế tự chủ 100%, cán bộ được tuyển dụng theo hình thức hợp đồng. Sở đang xây dựng phương án để tuyển dụng lãnh đạo Trung tâm và cán bộ của Trung tâm. Do Trung tâm hoạt động theo cơ chế tự chủ 100% nên cơ chế sẽ cơ bản như doanh nghiệp.
Nếu bạn quan tâm, thì có thể theo dõi trang web của Sở để khi có thông báo tuyển dụng có thể nộp hồ sơ theo quy định. 
Bạn có thể gửi cho Trung tâm Thông tin và Dịch vụ đối ngoại CV của bạn để xem xét, nếu có thể hợp tác Trung tâm sẽ liên lạc với bạn.
CV xin gửi về địa chỉ email: đ/c Giám đốc Trung tâmquyenttt_sngv@bacgiang.gov.vn
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn bạn đã quan tâm."

Hỏi:Điều kiện và thủ tục để công dân Việt Nam xin thôi quốc tịch Việt Nam?
Trả lời :

1. Lý do để được thôi quốc tịch Việt Nam:

 - Để nhập quốc tịch nước khác hoặc

- Đang có quốc tịch nước khác.

Những người chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây :

- Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc một nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc công dân Việt Nam

- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

- Chưa chấp hành xong bản án, quyết định của Toà án Việt Nam.

- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang nhân dân không được thôi quốc tịch Việt Nam

2. Thủ tục:

- Hồ sơ: Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam đối với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài được lập thành 03 bộ, gồm:

 - Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam (theo mẫu)

-  Bản khai lý lịch (theo mẫu)

- Bản sao giấy tờ tùy thân, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có quốc tịch nước ngoài (đối với người đang có quốc tịch nước ngoài) giấy xác nhận hoặc bảo đảm về việc người đó sẽ được nhập quốc tịch nước ngoài (đối với người đang xin nhập quốc tịch nước ngoài), trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này

- Các giấy tờ chứng minh đương sự sinh ra và lớn lên ở nước ngoài, hoặc đã được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình (nếu có)

- Giấy xác nhận đã bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước, nếu đương sự đã được đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp, sau đại học bằng kinh phí của Nhà nước, kể cả kinh phí do nước ngoài tài trợ theo thoả thuận giữa Nhà nước ta với nước đó.

- Đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đã về hưu, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ chưa quá 05 năm, thì còn phải nộp giấy của cơ quan đã quyết định hưu trí, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ, xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam

- Những giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện hợp pháp hoá.

- Thủ tục:

+ Người xin thôi quốc tịch Việt Nam sau khi hoàn thành hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam thì nộp đơn cho Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài.

 + Thời hạn giải quyết đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam không quá 6 tháng kể từ ngày Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Hỏi:Mất quốc tịch Việt Nam. Điều kiện và thủ tục để trở lại quốc tịch Việt Nam
Trả lời :

1. Mất quốc tịch Việt Nam

Công dân Việt Nam mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây :

- Được thôi quốc tịch Việt Nam

- Bị tước quốc tịch Việt Nam

- Mất quốc tịch theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia

- Mất quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 19, Điều 26 và Điều 28 của Luật Quốc tịch Việt Nam (1998)

2. Điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam

Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 23 của Luật này có đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam, thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây :

- Xin hồi hương về Việt Nam

- Có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

- Có công lao đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm ương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam

3. Thủ tục giải quyết xin trở lại quốc tịch Việt Nam

- Hồ sơ:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch (theo mẫu)

+ Bản khai lý lịch (theo mẫu)

+ iếu xác nhận lý lịch tư áp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú cấp

+ Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã từng có quốc tịch Việt Nam.

Ngoài các giấy tờ quy định trên, đương sự còn ải nộp một trong các giấy tờ sau đây :

- Giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự đã nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam

- Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

- Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đã được Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính ủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý hoặc xác nhận đương sự có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

- Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ có lơị cho sự át triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc òng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

-Thủ tục:

+ Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo được lập thành 03 bộ hồ sơ và nộp cho Cơ quan địa diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài nếu đương sự thường trú ở nước ngoài được lập thành 04 bộ hồ sơ và nộp cho Sở Tư áp nếu đương sự thường trú ở trong nước.

+ Thời hạn giải quyết cho trở lại quốc tịch Việt Nam không quá 6 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Hỏi:Tôi là Việt kiều có quốc tịch Mỹ, sang Mỹ bằng diện xuất cảnh, nay cũng lớn tuổi mong muốn xin giữ quốc tịch Việt Nam. Theo quy định phải có giấy tờ gì?
Trả lời :

Khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA hướng dẫn thi hành Ắc quy xe máy nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quốc tịch Việt Nam (sau đây viết tắt là “Thông tư 05”) quy định:

“Các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch do các chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 cũng là căn cứ để cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài xem xét, xác định quốc tịch Việt Nam của người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam”.

Ngoài ra, tại Khoản 1 Điều 10 Nghị Định Thiết kế nhà hàng sân vườn số 78/2009/NĐ-CP còn quy định: Các giấy tờ xác minh quốc tịch Việt Nam của người đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam gồm: “Bản sao các giấy tờ về nhân thân, hộ tịch, quốc tịch của ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em ruột, con Bản sao giấy tờ có nội dung liên quan đến quốc tịch của đương sự do chế độ cũ cấp trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 Bản sao giấy tờ trên đó có ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp”.

Như vậy, giấy khai sinh bản chính của bạn trước năm 1975 là một trong các giấy tờ về noi that hoa phat nhân thân để xác định là người có quốc tịch Việt Nam. Bên cạnh đó giấy chứng sinh của con bạn có ghi bạn là cha của đứa bé và quốc tịch của bạn là quốc tịch Việt Nam, giấy tờ đó được coi là giấy tờ chứng minh về nhân thân của bạn và giấy tờ đó được căn cứ để xác định bạn đã từng có quốc tịch Việt Nam.

Khi đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam bạn cần xuất trình những giấy tờ nêu trên và kèm theo tờ khai đăng ký giữ quốc tịch cho Cơ quan Máy xay giò chả đại điện Việt Nam ở nước sở tại xem xét. Tờ khai bạn phải làm theo mẫu do Cơ quan đại điện Việt Nam ở nước sở tại hướng dẫn hoặc cung cấp.

Việc những giấy tờ bạn nêu có đủ điều kiện sân khấu di động để đăng ký giữ quốc tịch hay không cần phải phụ thuộc vào kết quả xác minh của Cơ quan đại điện Việt Nam ở nước sở tại theo quy định tại Điều 20, Nghị định số 78/2009/NĐ-CP và Điều 9, 10 Thông tư 05.

Hỏi:Em lấy chồng Trung Quốc, hiện giờ muốn nhập quốc tịch Trung Quốc. Vậy sau khi nhập quốc tịch Trung Quốc nếu về Việt Nam thăm bố mẹ người thân có cần làm hộ chiếu Trung Quốc và xin visa Việt Nam không? Em xin chân thành cảm ơn!
Trả lời :

Theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh xuất nhập cảnh 2000, điều kiện cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam, phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu (sau đây gọi chung là hộ chiếu) và phải có thị thực do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn thị thực.

Theo Quyết định 135/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 17/08/2007 về việc ban hành Quy chế miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài được miễn thị thực nhập cảnh nếu có đủ các điều kiện sau:

- Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài (dưới đây gọi tắt là hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị thì ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

- Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.

Trong trường hợp của em, nếu nhập quốc tịch Trung Quốc, phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ thay cho hộ chiếu do Trung Quốc cấp và có giấy miễn thị thực do cơ quan đại diện ngoại giao/lãnh sự Việt Nam tại Trung Quốc cấp khi về thăm Việt Nam.

Hỏi:Thủ tục xin cấp giấy phép xuất khẩu văn hoá phẩm ra khỏi VN?
Trả lời :

1. Hồ sơ xin cấp phép:

a) Đối với cơ quan, tổ chức, công ty của Việt Nam và nước ngoài:

- Giấy giới thiệu người đại diện làm thủ tục;

- Công văn xin phép xuất văn hoá phẩm;

- Đơn xin phép xuất văn hoá phẩm;

- Giấy uỷ quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan (đối với các công ty làm dịch vụ giao nhận hàng hoá);

- Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động;

- Hoá đơn mua hàng đối với các văn hoá phẩm xuất khẩu là đồ mỹ nghệ, phiên bản đồ cổ, tranh nghệ thuật.

b)  Đối với cá nhân:

- Đơn xin phép xuất văn hoá phẩm (theo mẫu);

- Giấy uỷ quyền có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc của cơ quan đối với trường hợp không phải là chủ hàng;

- Xuất trình giấy tờ tuỳ thân;

- Hoá đơn mua hàng đối với văn hoá phẩm xuất khẩu là đồ mỹ nghệ, phiên bản đồ cổ, tranh nghệ thuật.

Riêng văn hoá phẩm xuất khẩu có nội dung tôn giáo hoặc liên quan đến Trung ương) hoặc Ban Tôn giáo của tỉnh, thành phố (ở địa phương).

Một số văn hoá phẩm như: Tài liệu thuộc diện lưu hành nội bộ, danh mục bí mật Nhà nước, tài liệu nghiên cứu khoa học, giảng dạy, phim ảnh, đĩa mềm máy tính... có nội dung phải xem xét nhưng không thuộc phạm vi quản lý của ngành Văn hoá Thông tin khi muốn xuất phải có thêm văn bản đồng ý của thủ trưởng cơ quan ngành chủ quản cấp Bộ (ở Trung ương) hoặc cấp tỉnh (ở địa phương).

2. Quy trình nhận hồ sơ văn hoá phẩm và trả lời kết quả:

- Chủ hàng hoặc đại diện chủ hàng phải mang hàng tới Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch để kiểm tra.

- Thời hạn trả giấy phép và văn hoá phẩm tuỳ thuộc vào số lượng và chủng loại hàng.

Hỏi:Tôi là Việt kiều Mỹ, đang làm thủ tục xin hồi hương, xin được hỏi sau khi hồi hương tôi có thể mua đất ở, đất nông nghiệp, công nghiệp được không? Nếu được diện tích là bao nhiêu, phải sử dụng như thế nào và phải trả thuế là cho mỗi loại đất là bao nhiêu? Tôi có thể mua bao nhiêu căn nhà, diện tích tối đa là bao nhiêu, xây nhà có cần giấy phép, có thiết kế hay không?
Trả lời :

Đất đai và nhà ở được qui định ở nhiều văn bản pháp luật khác nhau như: Hiến pháp, Luật đất đai, cũng như nhiều văn bản dưới luật. Chúng tôi không thể giải thích cụ thể các yêu cầu của bạn, chỉ xin lưu ý bạn một số điểm cơ bản sau:

- Ở Việt Nam đất đai là tài sản quốc gia, sở hữu của toàn dân. Nhà nước với tư cách đại diện sở hữu toàn dân quản lí việc sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất...

- Pháp luật công nhận quyền sở hữu nhà ở kèm theo đó là quyền sử dụng đất ở nếu việc mua bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất ở  không vi phạm qui định của pháp luật  (VD: có chủ  sở hữu nhà, có giấy tờ sử dụng đất,  không có tranh chấp, không trong qui hoạch, thủ tục mua bán hợp pháp, ...). Không thấy có qui định pháp luật nào chỉ  cho phép người dân được mua một căn nhà hoặc cấm người dân không được mua nhiều căn nhà. Xây dựng nhà phải có giấy phép xây dựng, có mẫu thiết kế, tất nhiên là trong phạm vi đất được phép sử dụng để xây nhà ở. Diện tích nhà to hay nhỏ tuỳ thuộc vào chủ sở hữu và diện tích mặt bằng đất được nhà nước giao quyền sử dụng.     

- Việc xin giao đất, thuê đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuế chuyển nhượng... cũng như thẩm quyền của các cấp chính quyền được qui định trong  Luật đất đai sửa đổi mới được Quốc  hội  thông qua. 

- Đất đai và nhà ở là những vấn đề hết sức phức tạp được qui định rất chặt chẽ về mặt pháp lí. Sau khi hồi hương, bạn sẽ được hưởng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất  mà pháp luật qui định như đối với mọi người trong nước và khi đó bạn sẽ có điều kiện để tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mà bạn quan tâm.

Pages

Thống kê truy cập

  • Tổng lượt xem tin bài:9417264
  • Trong ngày:1948
  • Trong tuần:18680
  • Trong tháng:470074
  • Trong năm:470074