Get Adobe Flash player

Bạn đang ở đây

Trang chủ

THẺ ĐI LẠI DOANH NHÂN ABTC - XUẤT CẢNH KHÔNG CẦN VISA

Với xu thế hội nhập kinh tế đang phủ sóng toàn cầu,nhu cầu đầu tư, mở rộng kinh doanh sản xuất để đưa hàng hóa Việt Nam ra thị trường nước ngoài ngày càng nhiều. Trước đây các Doanh nhân Việt Nam xuất cảnh tới các nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản ….phải mất rất nhiều thời gian để xin cấp visa. Do đó, thẻ ABTC ( Thẻ đi lại Doanh nhân APEC) thực sự cần thiết để giảm thiểu thời gian và tăng thuận lợi cho các Doanh nhân mở rộng thị trường tại nước ngoài.

 Trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, từ đầu năm đến nay Sở Ngoại vụ tiếp nhận và phối hợp xử lý hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC cho 24 cá nhân; đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh cho phép sử dụng thẻ đối với 18 cá nhân. Để giải đáp những thắc mắc của nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, xin được  giới thiệu tới các Doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh về loại thẻ đi lại này.

Ảnh minh họa

 Thẻ đi lại của doanh nhân APEC (APEC Business Travel Card viết tắt ABTC) là một loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước và vùng lãnh thổ tham gia Chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC cấp cho doanh nhân của mình để tạo thuận lợi cho việc đi lại thực hiện các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ; tham dự các hội nghị, hội thảo và các mục đích kinh tế khác tại các nước và vùng lãnh thổ thuộc APEC tham gia Chương trình.             Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, khi có nhu cầu làm thẻ ABTC cần làm các thủ tục xin phép sử dụng thẻ. Theo đó Quyết định số 255/2014/QĐ-UBND ngày 12/5/2014 của UBND tỉnh quy định như sau:

             Thẩm quyền xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

-  Chủ tịch UBND tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép các doanh nhân của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, công chức, viên chức nhà nước được sử dụng thẻ ABTC.

- Sở Ngoại vụ thẩm tra, trình Chủ tịch UBND tỉnh xét, cho phép doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp, công chức, viên chức nhà nước (quy định tại Điều 2 Quy định này) được sử dụng thẻ ABTC.

          Hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với doanh nhân Việt Nam thuộc trường hợp nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC lập 02 bộ hồ sơ gồm:

a) Tờ khai xin phép sử dụng thẻ ABTC (có mẫu kèm theo);

b) Bản sao có chứng thực hộ chiếu (còn thời hạn ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ);

c) Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (bản mới nhất);

d) Bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC;

đ) Hợp đồng kinh tế hoặc dự án đầu tư hợp tác với các đối tác thuộc các nước thành viên khối APEC; báo cáo doanh thu, báo cáo tình hình thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu, tờ khai hải quan. Đối với các văn bản bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

e) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng, giấy khen, bằng khen của doanh nghiệp hoặc doanh nhân (nếu có);

2. Đối với công chức, viên chức các cơ quan nhà nước nêu tại Khoản 3, Điều 2 của Quy định này có nhu cầu sử dụng thẻ ABTC lập 02 bộ hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý;

b) Bản sao có chứng thực hộ chiếu (còn thời hạn ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị cấp thẻ);

c) Bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ tham gia chương trình ABTC.

          Trình tự, thủ tục cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, công chức, viên chức có nhu cầu cấp thẻ trên địa bàn tỉnh.

2. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm xem xét, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ bằng văn bản. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 5 của Quy định này, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm thẩm tra các nội dung có liên quan đến đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC của doanh nhân, công chức, viên chức.

3. Trong trường hợp cần thiết, Sở Ngoại vụ có văn bản đề nghị các cơ quan có liên quan xác minh tính xác thực của doanh nhân, công chức, viên chức đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc sau khi nhận được văn bản trả lời của các cơ quan liên quan, Sở Ngoại vụ có văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh, đề xuất cụ thể việc cho phép hoặc không cho phép doanh nhân, công chức, viên chức sử dụng thẻ ABTC.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ban hành văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC. Đối với trường hợp không đủ điều kiện được xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ trả lại hồ sơ và có văn bản trả lời lý do không được xét cho phép sử dụng thẻ.

             Quyền lợi khi có thẻ ABTC

- Người mang thẻ ABTC, khi nhập cảnh, xuất cảnh các nước và vùng lãnh thổ có tên ghi trong thẻ thì không cần phải có thị thực của các nước và vùng lãnh thổ đó.

- Thẻ ABTC có giá trị sử dụng trong 05năm, kể từ ngày cấp và không được gia hạn.Khi thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng, nếu người được cấp thẻ vẫn còn nhu cầu đi lại trong khối APEC, thì làm thủ tục đề nghị cấp lại thẻ mới.

- Thẻ ABTC chỉ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh khi người mang thẻ xuất trình kèm theo hộ chiếu hợp lệ. Mỗi lần nhập cảnh, người mang thẻ ABTC được các nước và vùng lãnh thổ thành viên cấp chứng nhận tạm trú theo thời hạn quy định của các nước hoặc vùng lãnh thổ đó.

             Đối tượng được cấp thẻ ABTC

1.Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm;

- Thành viên Hội đồng thành viên; Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc; Giám đốc, Phó giám đốc các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế; Giám đốc, Phó giám đốccác ngân hàng hoặc chi nhánh ngân hàng;

- Kế toán trưởng, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, ngân hàng, Trưởng chi nhánh của doanh nghiệp hoặc chi nhánhngân hàng.

2. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư tại Việt Nam

- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc công ty;

- Chủ tịch hộiđồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốchoặc Tổng giám đốc hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã;

- Kế toán trưởng, Trưởng phòng trong các doanh nghiệp; Trưởng chi nhánh của các doanh nghiệp và các chức danh tương đương khác.

3. Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụ tham gia các hoạt động của APEC

- Bộ trưởng, Thứ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt động về hợp tác, phát triển kinh tế của APEC;

- Cán bộ, công chức, viên chức có nhiệm vụtham dự các cuộc họp, hội nghị và các hoạt độngkhác của APEC;

- Trưởngđại diện, Phóđại diện cơ quan đại diện thương mại Việt Nam tại các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC

             Các trường hợp khác được xét cấp thẻ ABTC

Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của cấp có thẩm quyền quy định, Bộ trưởng Bộ Công an có thể xét, cấp thẻ ABTC cho những người không thuộc quy địnhở trên.

Trên đây là một số thông tin về Thẻđi lại doanh nhân APEC, hi vọng qua bài giới thiệu này sẽ giúpích cho các Doanh nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Giang mở rộng đầu tư, kinh doanh nhiều hơn nữa trong thời gian sắp tới.

Hoàng Linh

 

 

 

 

 

Thống kê truy cập

  • Tổng lượt xem tin bài:10139220
  • Trong ngày:905
  • Trong tuần:5901
  • Trong tháng:282040
  • Trong năm:1192030