Get Adobe Flash player

Bạn đang ở đây

Trang chủ

Thủ tục tiếp nhận hồ sơ hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự

Thủ tục tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả Sở Ngoại vụ. Địa chỉ: Trung tâm Hành chính công, Trụ sở làm việc liên cơ quan, Quảng trường 3/2, TP Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Điện thoại: 02043.662.004

- Thời gian tiếp nhận:

+ Mùa hè: sáng từ 07h00 đến 11h00, chiều từ 13h00 đến 16h00.

+ Mùa đông: sáng từ 07h30 đến 11h30, chiều từ 13h00 đến 16h00.

Bước 2: Sở Ngoại vụ chuyển hồ sơ đề nghị Chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự cho Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao.

Bước 3: Sau khi có kết quả của Cục Lãnh sự - Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ tiến hành trả kết quả theo phiếu hẹn và lưu bản sao kết quả.

2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

3.1. Thành phần hồ sơ

a) Đối với hồ sơ chứng nhận lãnh sự giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài

- Tờ khai chứng nhận lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK;- Bản chụp giấy tờ tùy thân (CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu);

-  Giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự;

-  01 bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự.

b) Đối với hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam:

- Tờ khai chứng nhận lãnh sự theo mẫu số LS/HPH-2012/TK;

- Bản chụp giấy tờ tùy thân (CMND, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu). Có kèm theo bản chính để đối chiếu.

- Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự đã được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài chứng nhận;

- Bản chụp giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự;

- Bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Bản dịch không phải chứng thực. Người nộp hồ sơ phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản dịch;

- Bản chụp bản dịch giấy tờ, tài liệu.

3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

4. Thời hạn giải quyết

- Đối với hồ sơ có số lượng dưới 10 giấy tờ, tài liệu trở xuống: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối với hồ sơ có số lượng từ 10 giấy tờ, tài liệu trở lên: thời hạn giải quyết không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của con dấu, chữ ký, chức danh trên giấy tờ, tài liệu đề nghị được chứng nhận lãnh sự thì ngay sau khi nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao có văn bản đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận giấy tờ, tài liệu đó hoặc cơ quan, tổ chức cấp trên xác minh. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Bộ Ngoại giao. Ngay khi nhận được văn bản, Bộ Ngoại giao giải quyết và thông báo kết quả cho người đề nghị chứng nhận lãnh sự.

- Trường hợp chữ ký, con dấu và chức dnah của cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài trong hồ sơ đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực, Bộ Ngoại giao đề nghị cơ quan này xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Bộ Ngoại giao giải quyết hồ sơ và trả kết quả về cho Sở Ngoại vụ để trả hồ sơ cho công dân.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân

6. Cơ quan thực hiện:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Lãnh sự;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Ngoại vụ.

7. Kết quả thực hiện: Tem hoặc dấu chứng nhận giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

8. Lệ phí

- Hợp pháp hóa lãnh sự: 30.000 VNĐ/bản/lần;

- Chứng nhận lãnh sự: 30.000 VNĐ/bản/lần;

- Phí gửi hồ sơ qua bưu điện: 275.000 VNĐ/01 bưu gửi (Theo thỏa thuận của Cục Lãnh sự với cơ quan chuyển phát nhanh).

9. Yêu cầu, điều kiện:

a) Các giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại;

- Giấy tờ, tài liệu được chuyển giao trực tiếp hoặc qua đường ngoại giao giữa cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài;

- Giấy tờ, tài liệu được miễn chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Giấy tờ, tài liệu mà cơ quan tiếp nhận của Việt Nam hoặc nước ngoài không yêu cầu phải hợp pháp hóa lãnh sự, chứng nhận lãnh sự phù hợp với quy định của pháp luật tương ứng của Việt Nam hoặc của nước ngoài.

b) Các loại giấy tờ, tài liệu không được chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự:

- Giấy tờ, tài liệu bị sửa chữa, tẩy xóa nhưng không được đính chính theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự có các chi tiết trong bản thân giấy tờ, tài liệu đó mâu thuẫn với nhau hoặc mâu thuẫn với giấy tờ, tài liệu khác trong hồ sơ đề nghị chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự.

- Giấy tờ, tài liệu giả mạo hoặc được cấp, chứng nhận sai thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ, tài liệu đồng thời có con dấu và chữ ký không được đóng trực tiếp và ký trực tiếp trên giấy tờ, tài liệu. Con dấu, chữ ký sao chụp dưới mọi hình thức không được coi là con dấu gốc, chữ ký gốc;

- Giấy tờ, tài liệu có nội dung vi phạm quyền và lợi ích của Nhà nước Việt Nam, không phù hợp với chủ trương, chính sách của Nhà nước Việt Nam hoặc các trường hợp khác có thể gây bất lợi cho Nhà nước Việt Nam.

c) Yêu cầu cụ thể đối với các giấy tờ, tài liệu đề nghị chứng nhận lãnh sự:

- Là giấy tờ, tài liệu của Việt Nam để được công nhận và sử dụng ở nước ngoài;

- Giấy tờ, tài liệu có thể đề nghị được chứng nhận lãnh sự là giấy tờ, tài liệu được lập, công chứng, chứng thực, chứng nhận bởi:

+ Cơ quan thuộc Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát; các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và địa phương;

+ Cơ quan Trung ương của Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

+ Các tổ chức hành nghề công chứng của Việt Nam;

+ Giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức khác cấp, chứng nhận bao gồm: Văn bằng, chứng chỉ giáo dục đào tạo; Chứng nhận y tế; Phiếu lý lịch tư pháp.

+ Giấy tờ, tài liệu khác có thể được chứng nhận lãnh sự theo quy định của pháp luật (Điều 3, Thông tư số 01/2012/TT-BNG)

- Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.

d) Yêu cầu cụ thể đối với giấy tờ, tài liệu đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự:

- Là giấy tờ, tài liệu của nước ngoài để được công nhận và sử dụng ở Việt Nam;

- Được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của nước ngoài cấp, chứng nhận;

- Mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của các cơ quan và người có thẩm quyền của nước ngoài phải được giới thiệu trước cho Bộ Ngoại giao.

10. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 111/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự;

- Thông tư 01/2012/TT-BNG ngày 20/3/2012 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 111/2011/NĐ-CP;

- Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 05/7/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 36/2004/TT-BTC ngày 26/4/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí hợp pháp hóa, chứng nhận lãnh sự;

- Quyết định số 89/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy Sở Ngoại vụ.

 

 

 

 

 

 

 

Thống kê truy cập

  • Tổng lượt xem tin bài:10139160
  • Trong ngày:845
  • Trong tuần:5841
  • Trong tháng:281980
  • Trong năm:1191970